Tổng quát thông tin trường Đại học quốc gia Kunsan
Trường đại học Kunsan được chính thức xây dựng nào năm 1947, tiền thân trước đây là trường cao đẳng sư phạm Kunsan. Đến năm 1991, thì ngôi trường này được cấp lên bậc đại học và trở thành trường đại học quốc gia Kunsan cho đến tận ngày nay.

Mục tiêu hoạt động mà trường luôn hướng tới đó là “chuyên bồi dưỡng và đào tạo ra những nhân tài tiềm năng, dẫn dắt xã hội ngày càng phát triển hơn trong tương lai”.
Đại học Kunsan hiện đang nằm tọa lạc ngay thành phố Kunsan, ở phía tây Hàn Quốc và chỉ các thủ đô Seoul 2 tiếng đi tàu điện.
Trường Kunsan hiện gồm có 7 đại học nằm trực thuộc giảng dạy với 51 chuyên ngành, 30 các phòng ban quản lý khác nhau và 4 trường sau đại học.
Bên cạnh đó, ngôi trường cũng cung cấp một số cơ sở và dịch vụ học tập và phi học thuật cho sinh viên bao gồm: Thư viện, nhà ở, trung tâm thể thao, trợ giúp tài chính và học bổng, học tập ở nước ngoài và các chương trình trao đổi, cũng như các dịch vụ hành chính.
Nhờ vào Bộ giáo dục Hàn Quốc và các khối doanh nghiệp đầu tư hỗ trợ, mà trường được nằm trong danh sách các trường có mức học phí và chi phí sinh hoạt rẻ nhất Hàn Quốc.

Điều kiện du học trường Đại học quốc gia Kunsan
- Điều kiện về học vấn: Tốt nghiệp THPT và GPA từ 6.5 trở lên
- Điều kiện năm trống: tối đa 2 năm
- Độ tuổi: 18 – 25 tuổi
- Trình độ tiếng Hàn: yêu cầu Topik 3 trở lên (đối với hệ chuyên ngành)
Điều kiện nhập học các chuyên ngành đào tạo hệ đại học
Điều kiện học vấn: Đã tốt nghiệp trường trung học phổ thông hoặc là các cấp học tương tự.
| Điều kiện | Đối tượng (ngành học) |
| TOPIK 5 |
|
| TOPIK 4 |
|
| TOPIK 2 |
|
| TOPIK 3 |
|

Các yêu cầu đối với chuyên ngành đào tạo sau hệ đại học
Các học viên đã tốt nghiệp trường đại học/Thạc sĩ, hoặc cấp học tương đương.
Đạt chứng chỉ tiếng Hàn:
- Đạt chứng chỉ TOPIK 2: Khoa học & Kỹ thuật, Nghệ thuật, Âm nhạc và Thể thao.
- Tối thiểu là chứng chỉ TOPIK 3 hoặc là sinh viên quốc tế phải học các khoá tiếng Hàn tại trường để đạt đủ yêu cầu tiếng Hàn tối thiểu theo từng khoa.
Các ngành thuộc hệ đại học
| Đại học trực thuộc | Ngành đào tạo |
| Nhân văn |
|
| Nghệ thuật |
|
| Khoa học xã hội |
|
| Khoa học tự nhiên |
|
| Kỹ thuật |
|
| Công nghệ và Khoa học biển |
|
| Kỹ thuật tổng hợp |
|

Các chuyên ngành sau hệ đại học
| Trường trực thuộc | Ngành đào tạo |
| Cao học tổng hợp |
|
| Cao học Sư phạm |
|
| Cao học Quản trị Công & Kinh doanh |
|
| Cao học Công nghiệp |
|
Tổng hợp các chi phí du học tại trường đại học Quốc gia Kunsan
Chi phí chuyên ngành hệ đại học
| Ngành đào tạo | Tổng chi phí | |
| Won/kỳ | VNĐ/kỳ | |
| Nhân văn và khoa học xã hội | 1,659,000 | 33,180,000 |
| Kỹ thuật và nghệ thuật | 2,119,000 | 42,380,000 |
| Toán học | 1,669,000 | 33,380,000 |
| Giáo dục thể chất | 1,978,000 | 39,560,000 |
Chi phí các chuyên ngành sau đại học
Phí nhập học: 178,000 won.
| Trường trực thuộc | Ngành đào tạo | Tổng chi phí | |
| Won/kỳ | VNĐ/kỳ | ||
| Cao học tổng hợp | Nhân văn và khoa học xã hội | 1,980,000 | 39,600,000 |
| Kỹ thuật và nghệ thuật | 2,479,000 | 49,580,000 | |
| Toán học | 1,991,000 | 39,820,000 | |
| Giáo dục thể chất | 2,325,000 | 46,500,000 | |
| Cao học Sư phạm | Nhân văn và khoa học xã hội | 1,619,000 | 32,380,000 |
| Toán học | 1,627,000 | 32,540,000 | |
| Giáo dục thể chất | 1,894,000 | 37,880,000 | |
| Cao học Quản trị Công & Kinh doanh | 1,619,000 | 32,380,000 | |
| Cao học Công nghiệp | 2,017,000 | 40,340,000 | |

Chế độ học bổng tại trường đại học Quốc gia Kunsan
Chương trình học bổng hệ đại học
| Phân loại | Học bổng | Yêu cầu |
| Học bổng vượt trội | 1,000,000 | Được nhận học bổng kể từ kỳ 2 theo điểm GPA của kỳ trước. |
| Học bổng xuất sắc | 600,000 | |
| Học bổng khuyến khích | 400,000 | |
| Học bổng tân sinh viên | 600,000 | Tân sinh viên |
| Học bổng tân sinh viên gốc Hàn | 600,000 | Tân sinh viên gốc Hàn |
| Học bổng TOPIK | 300,000 | TOPIK 4 trở lên |
Chương trình học bổng sau hệ đại học
| Phân loại | Học bổng | Yêu cầu |
| Học bổng cao học | 600,000 |
|
| Học bổng chung | 500,000 |
|
| Học bổng tân sinh viên | 600,000 |
|
| Học bổng TOPIK | 300,000 |
|
Ký túc xá của trường đại học Kunsan
Mỗi phòng của ký túc xá sẽ được cung cấp những vật dụng cơ bản như: Bàn học, ghế ngồi, tủ quần áo, chăn, gối và ga trải giường,… Nhà trường còn lắp đặt thêm WiFi cho các sinh viên có thể sử dụng.
Tại đây, sẽ còn có thêm phòng tự học, sinh hoạt chung, bếp, phòng ăn, phòng máy tính, phòng tập gym và phòng giặt để giúp các học viên sinh hoạt dễ dàng hơn.
| Phân loại | Chi phí (Won/tháng) | Chi phí (VNĐ/kỳ) |
| Chi phí trong một năm học | 885,000 – 1,065,000 | 17,700,000 – 21,300,000 |
| Chi phí ngày nghỉ | 900,000 | 18,000,000 |


Đại học Quốc gia Kunsan là sự lựa chọn thông minh nếu bạn đang tìm kiếm một ngôi trường công lập Hàn Quốc có chất lượng đào tạo ổn định, học phí hợp lý, chính sách học bổng rõ ràng và môi trường sống yên bình, an toàn. Dù bạn muốn theo hệ tiếng, đại học hay cao học KSNU đều có lộ trình phù hợp.
Nếu bạn còn băn khoăn không biết mình có đủ điều kiện không, nên chọn ngành nào, hay cần chuẩn bị hồ sơ ra sao Du học Seoul Tokyo sẵn sàng đồng hành cùng bạn từ bước đầu tiên.


Đánh giá Trường Đại học Quốc gia Kunsan – Những thông tin quan trọng cần biết