Đại học Quốc gia Pusan (Pusan National University – PNU) được thành lập năm 1946, là trường đại học quốc gia đầu tiên của Hàn Quốc và hiện là một trong những trường đại học trọng điểm của quốc gia. Trường có thế mạnh toàn diện về đào tạo và nghiên cứu, đặc biệt trong các lĩnh vực Kỹ thuật – Công nghệ, Khoa học tự nhiên, Y khoa và Khoa học biển. Với vai trò là đại học quốc gia trọng điểm của khu vực Đông Nam Hàn Quốc, PNU giữ vị trí quan trọng trong giáo dục, nghiên cứu và phát triển khu vực.
Tổng quan về trường Đại học quốc gia Pusan
Đại học Quốc gia Pusan hiện có khoảng 33.500 sinh viên đang theo học tại 4 khuôn viên, với hệ thống đào tạo gồm 15 trường đại học và 1 đơn vị đào tạo độc lập, cùng nhiều chương trình sau đại học. Trường có các cơ sở tại Busan, Ami, Yangsan và Miryang, tạo nên hệ thống đào tạo và nghiên cứu đa ngành với quy mô lớn.
Tại đây, môi trường học tập cho sinh viên rất được chú trọng. Từ cơ sở vật chất khang trang, hiện đại cho đến đội ngũ giảng viên đứng lớp đều là những giáo sư, tiến sĩ đầu ngành. Với mục tiêu hướng đến chất lượng đào tạo tốt nhất cho sinh viên, đại học Quốc gia Pusan luôn xây dựng, thay đổi những chính sách mang lại nhiều lợi ích nhất cho sinh viên, đào tạo những kiến thức, kỹ năng sát với thực tế nhất, từ đó khẳng định vị trí của mình trong top các trường đại học Quốc gia.
Đại học Quốc gia Pusan sở hữu mạng lưới hợp tác nghiên cứu quốc tế với nhiều doanh nghiệp và viện nghiên cứu hàng đầu, tiêu biểu như Rolls-Royce và các viện thuộc hệ thống Fraunhofer của Đức. Một số trung tâm tiêu biểu gồm:
- PNU-RR University Technology Center – hợp tác với Rolls-Royce trong nghiên cứu công nghệ hàng không, hàng hải, đóng tàu và năng lượng.
- PNU-IGB International Research Institute – hợp tác với Fraunhofer IGB trong các lĩnh vực công nghệ nano sinh học, y sinh và công nghệ môi trường.
- PNU-IFAM Joint Research Center – hợp tác với Fraunhofer IFAM về vật liệu, công nghệ sản xuất và kỹ thuật tiên tiến.
Thông qua các hoạt động hợp tác này, PNU tăng cường kết nối giữa giáo dục đại học, nghiên cứu khoa học và nhu cầu thực tế của doanh nghiệp, đồng thời mở ra cơ hội tham gia nghiên cứu và thực tập quốc tế cho sinh viên.

Rankings của Đại học Quốc gia Pusan:
- QS 2026: #473 thế giới – #1 các đại học quốc gia Hàn Quốc
- QS Asia 2026: #76 châu Á – #10 Hàn Quốc – #1 các đại học quốc gia
- THE Asia 2025: #98 châu Á – #1 các đại học quốc gia
- ARWU 2025: #401–500 thế giới – #1 các đại học quốc gia
- THE Impact 2025: #13 thế giới – #2 Hàn Quốc.

- Tên tiếng Anh: Pusan National University
- Tên tiếng Hàn: 부산대학교
- Năm thành lập: 1946
- Website: www.pusan.ac.kr
- Địa chỉ:
- Cơ sở chính ở Busan: 2 Busandaehak-ro 63beon-gil, Jangjeon 2(i)-dong, Geumjeong-gu, Busan, Hàn Quốc.
- Cơ sở Yangsan: 49, Yangsan, Kyungsangnam-do, 50612, Hàn Quốc.
- Cơ sở Millyang: 1268-50, Samrangjinro, Sangrangjin-eup, Miryang-si, Gyeongsangnam-do, Hàn Quốc.
- Cơ sở Ami: 179, Guduk-ro, Seo-gu, Busan, 49241 (Ami-dong 1-ga).
Điều kiện nhập học trường Đại học quốc gia Pusan
Chương trình hệ tiếng tại Học viện Ngôn ngữ Quốc tế PNU
Chương trình tiếng Hàn tại trường Pusan được giảng dạy theo giáo trình chuẩn quốc gia. Các kỹ năng nghe – nói- đọc – viết đều được sắp xếp khoa học, phù hợp với đối tượng là DHS quốc tế. Ngoài học lý thuyết trên lớp, các bạn DHS sẽ được tham gia các chương trình ngoại khóa, giao lưu văn hóa.
Điều kiện để đăng ký học tiếng:
- Đã tốt nghiệp THPT
- Điểm GPA 3 năm THPT từ 6.5 trở lên.
Chương trình hệ đại học trường ĐHQG Pusan
Để đăng ký học chuyên ngành ở trường Đại học quốc gia Pusan bạn cần đảm bảo những điều kiện sau:
- Đã tốt nghiệp THPT, Điểm GPA 3 năm THPT từ 6.5 trở lên.
- Đã có TOPIK 3 hoặc đã hoàn thành khóa học tiếng Hàn cấp 3 tại Học viện ngôn ngữ quốc tế PNU.
- Với các khoa Nhân văn, Điều dưỡng, Hóa học, Kỹ thuật môi trường yêu cầu phải có TOPIK 4 trở lên.
- Riêng khoa Nghiên cứu toàn cầu phải có tiếng Anh: TOEFL (PBT 550, iBT 80), IELTS 5.5, TEPS 550 trở lên. TOPIK không bắt buộc.
Chương trình hệ sau đại học trường ĐHQG Pusan
- Đã tốt nghiệp THPT, Điểm GPA 3 năm THPT từ 6.5 trở lên.
- Có chứng chỉ tiếng Hàn TOPIK 3 hoặc hoàn thành khóa học tiếng Hàn cấp 3 tại trường PNU.
- Với ngành sư phạm tiếng Hàn phải có TOPIK 5 trở lên.
- Với các ngành quốc tế: yêu cầu có tiếng Anh từ TOEFL (PBT 550, iBT 80), IELTS 5.5, TEPS 550 trở lên. TOPIK không bắt buộc.



Chương trình học tiếng trường Đại học quốc gia Pusan
- Học phí: 1.500.000 won won/kỳ
- Học phí một năm (4 học kỳ): 6.000.000 won
- Phí xét tuyển: 80.000 won
- Bảo hiểm: 120.000 won/6 tháng
- Kỳ nhập học: tháng 3 – 6 – 9 – 12, bốn học kỳ mỗi năm
- Thông tin khoá học: Mỗi kỳ 10 tuần, khoảng 15 sinh viên mỗi lớp
- 5 ngày (từ thứ Hai đến thứ Sáu) một tuần, 4 giờ (từ 9:00 đến 12:50) một ngày
- Bao gồm các hoạt động văn hóa, các lớp học ngoiaj khóa, hoạt động hỗ trợ học tiếng Hàn 1:1
Chuyên ngành Đại học trường Đại học quốc gia Pusan
| Khoa | Chuyên ngành |
| Nhân văn | Văn học và ngôn ngữ Hàn Quốc, Văn học và ngôn ngữ Trung Quốc Văn học và ngôn ngữ Nhật Bản Văn học và ngôn ngữ Anh Văn học và ngôn ngữ Pháp Văn học và ngôn ngữ Đức Văn học và ngôn ngữ Nga Lịch sử Triết học Văn học chữ Hán của Hàn Quốc Khảo cổ học Ngôn ngữ và thông tin |
| Khoa học xã hội | Hành chính công cộng Khoa học và ngoại giao chính trị Phúc lợi xã hội Tâm lý Khoa Thư viện Nghiên cứu thông tin và lưu trữ Truyền thông |
| Khoa học tự nhiên | Toán học và thống kê Hóa học Vật lý Sinh học Hệ thống môi trường trái đất |
| Kỹ thuật | Khoa cơ khí Khoa kiến trúc hàng hải và kỹ thuật đại dương Khoa kỹ thuật hàng không Kiến trúc Kỹ thuật điện Kỹ thuật vật liệu Kỹ thuật công nghiệp Kỹ thuật hóa học Kỹ thuật và khoa học máy tính Kỹ thuật môi trường và công cộng |
| Luật | Luật sư |
| Sư phạm | Khoa giáo dục tiếng Hàn Khoa giáo dục tiếng Anh Khoa giáo dục tiếng Đức Khoa giáo dục tiếng Pháp Khoa giáo dục, khoa giáo dục mầm non Khoa giáo dục người tàn tật Khoa giáo dục nghiên cứu xã hội Khoa giáo dục đạo đức Khoa giáo dục khoa học Khoa giáo dục toán học Khoa giáo dục thể chất |
| Ngoại thương | Khoa nghiên cứu quốc tế và thương mại Khoa kinh tế học Khoa quản trị kinh doanh |
| Dược | Dược |
| Nghệ thuật | Âm nhạc Mỹ thuật Âm nhạc cổ truyền Hàn Quốc Vũ đạo Thiết kế Nghệ thuật Văn hóa và điện ảnh |
| Khoa học đời sống gia đình | Đời sống gia đình Thực phẩm và dinh dưỡng Vải dệt Nghiên cứu sự phát triển của trẻ và gia đình Thiết kế nội thất nhà cửa |
| Khoa học và Công nghệ nano | Kỹ thuật vật liệu nano Kỹ thuật hệ thống và xử lý nano Kỹ thuật y học nano |
| Nông nghiệp | Khoa học tài nguyên sinh học (sinh học thực vật, sinh học làm vườn, khoa học động vật) Khoa học ứng dụng đời sống (kỹ thuật thực phẩm, khoa học đời sống và hóa học môi trường, vật liệu sinh học) Kỹ thuật hệ thống sinh học (máy công nghiệp sinh học, điện tử sinh học, hệ thống môi trường) Kiến trúc phong cảnh Kỹ thuật công chính Kiến trúc công nghiệp Kỹ thuật nông nghiệp |
| Hộ lý | Hộ lý |
| Khoa thể dục thể thao | Khoa thể dục thể thao |
Chuyên ngành sau Đại học trường Đại học quốc gia Pusan
Đại học Quốc gia Pusan đào tạo đa dạng chương trình sau đại học. Theo thông tin chính thức, Trường Sau đại học tổng hợp có 93 chương trình Thạc sĩ và 73 chương trình Tiến sĩ, thuộc nhiều lĩnh vực như Nhân văn, Khoa học xã hội, Khoa học tự nhiên, Kỹ thuật, Dược, Y học và các ngành khoa học – công nghệ liên ngành.
Bên cạnh đó, trường có các chương trình sau đại học chuyên nghiệp về Nghiên cứu quốc tế, Y khoa, Nha khoa, Y học Hàn Quốc và Luật.
Học phí chuyên ngành sau đại học:
Lưu ý: Mức học phí này có thể thay đổi trong kỳ tiếp theo, từng năm và từng chương trình học
| Ngành | Học phí/kỳ |
| Nhân văn | 1.810.000 won (~34.000.000 VNĐ) |
| Khoa học xã hội | 1.810.000 – 1.920.000 won (khoảng 34.000.000 – 36.000.000 VNĐ |
| Khoa học tự nhiên | 1.810.000 – 1.920.000 won (~34.000.000 – 36.000.000 VNĐ) |
| Kỹ thuật | 2.559.000 won (~48.000.000 VNĐ) |
| Quản trị Kinh doanh | 1.810.000 won (~34.000.000 VNĐ) |
| Kinh tế và thương mại quốc tế | 1.810.000 won (~34.000.000 VNĐ) |
| Điều dưỡng | 2.361.000 won (~44.000.000 VNĐ) |
| Sinh thái con người | 2.361.000 won (~44.000.000 VNĐ) |
| Nghệ thuật | 2.503.000 – 2.789.000 won (~47.000.000 – 52.000.000 VNĐ) |
| Khoa học thể thao | 2.361.000 won (~44.000.000 VNĐ) |
| Khoa học và Công nghệ nano | 2.559.000 won (~48.000.000 VNĐ) |
| Tài nguyên & khoa học đời sống | 1.810.000 – 2.559.000 won (~34.000.000 – 48.000.000 VNĐ) |
| Khoa học tiền y khoa | 3.313.000 won (~62.000.000 VNĐ) |

Học bổng trường Đại học quốc gia Pusan
Chuyên ngành đại học:
Sinh viên đang theo học (không phải sinh viên mới nhập học)
- Học bổng loại 1 Miễn toàn bộ học phí
- Học bổng loại 2 Miễn 80% học phí
- Học bổng loại 3 Miễn 20% học phí
Chuyên ngành sau đại học:
- Học viên mới nhập học – Học viện đang theo học – Miễn học phí tùy theo điều kiện xét đối với học kỳ đầu
- Tiếp tục miễn học phí lên đến 100% cho học kỳ tiếp theo nếu điểm tổng kết trung bình của học kỳ vừa qua đạt 3,5(B+) trở lên. (Điểm tối đa là 4,5)
Ghi chú:
- Đối với sinh viên đại học, nhà trường có thể hỗ trợ tìm việc làm thêm
- Đối với các học viên sau đại học học ở các trường Đại học kỹ thuật, Đại học tự nhiên, Đại học khoa học Nano thì có nhiều cơ hội được nhận học bổng hoặc tiền nghiên cứu dự án với các giáo sư.

Ký túc xá trường Đại học quốc gia Pusan
Đại học Quốc gia Pusan có hệ thống ký túc xá tại các cơ sở, trong đó khuôn viên Busan có Jilli Hall, Woongbee Hall và Jayoo Hall dành cho sinh viên quốc tế. Jilli Hall dành cho nam, phòng đơn; Woongbee Hall dành cho nam, phòng đôi; Jayoo Hall dành cho nữ, phòng đôi. Ký túc xá được trang bị các tiện ích như phòng tự học, phòng máy tính, nhà ăn, phòng giặt và khu sinh hoạt chung.
Sinh viên quốc tế có thể đăng ký ký túc xá theo từng học kỳ. Tuy nhiên, chỗ ở có giới hạn và không được đảm bảo cho tất cả sinh viên; thông báo năm 2026 cho biết số lượng đăng ký vượt quá số phòng, do đó sinh viên nên chuẩn bị phương án nhà ở bên ngoài.


Chi phí KTX dành cho sinh viên quốc tế:
| KTX | Đối tượng | Phí/học kỳ |
|---|---|---|
| Jayoo Hall | Nữ, phòng 2 người | 1.642.500 – 2.192.220 KRW |
| Woongbee Hall | Nam, phòng 2 người | 1.841.100 – 2.096.460 KRW |
| Jilli Hall | Nam, phòng 1 người | 1.711.140 – 2.401.980 KRW |
(*) Mức phí đã bao gồm phí quản lý và tiền ăn theo lựa chọn của sinh viên.
Qua bài viết này, Seoul Tokyo hi vọng bạn có cái nhìn tổng quan hơn về Đại học Quốc gia Pusan, từ đó có thêm lựa chọn phù hợp cho hành trình du học của mình. Nếu bạn đang tìm hiểu về du học Hàn Quốc và quan tâm đến Đại học Quốc gia Pusan, đừng ngần ngại để lại thông tin bên dưới để Seoul Tokyo được hỗ trợ bạn nhé~


Đánh giá Đại Học Quốc Gia Pusan – Đại Học Quốc Gia Hàng Đầu Về Kỹ Thuật Và Công Nghệ